Vải địa kỹ thuật
Giới thiệu
Vải địa kỹ thuật (Geotextile) là một loại vật liệu dạng tấm, được dệt hoặc không dệt từ sợi tổng hợp như polyester (PET) hoặc polypropylene (PP). Các sợi này có thể được liên kết với nhau bằng nhiều phương pháp khác nhau, tạo nên các loại vải với tính chất cơ lý đa dạng, phục vụ cho nhiều mục đích kỹ thuật.


Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Tiêu chuẩn | Đơn vị | Vải ĐKT không dệt | Vải ĐKT dệt | |
| Cường độ chịu kéo | ATSM D 4595 | TCVN 8485 | kN/m | 7.0 - 28.0 | ≥ 50/50 - ≥ 300/300 |
| Độ giãn dài khi đứt | ATSM D 4595 | TCVN 8485 | % | 40 - 80 | <15 - <12 |
| Sức kháng thủng CBR | ATSM D 6241 | TCVN 8871-3 | N | 1200 - 4500 | ≥ 3500 - ≥ 18000 |
| Lưu lượng thấm | BS 6906-3 | TCVN 8487 | I/m2/sec | 210 - 50 | |
| Hệ số thấm | ATSM D 4491 | TCVN 8487 | s-1 | 0.02 -:- 0.6 | |
| Kích thước lỗ O95 | ATSM D 4751 | TCVN 8871-6 | mm | 150 - 60 | 0.075 -:- 0.34 |
| Sức kháng UV | ATSM D 4355 | TCVN 8482 | % | >70 | |
| Khối lượng đơn vị | ATSM D 4355 | TCVN 8221 | g/m2 | 105 - 350 | 150 – 600 |
| Khổ rộng | m | 4 | 3.5 hoặc 5.4 | ||
Ứng dụng
Tại Việt Nam, với đặc điểm địa hình, khí hậu và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng, vải địa kỹ thuật đã trở thành một vật liệu không thể thiếu trong nhiều dự án.
- Phân cách và ổn định nền đất yếu: Nền đường giao thông, sân bãi, bến cảng, đường công vụ.
- Lọc và thoát nước: Hệ thống thoát nước ngầm, thoát nước trong đê, đập, hố thu, rãnh nước.
- Gia cố và ổn định mái dốc: chống xói mòn bề mặt, bảo vệ lớp phủ, gia cường mái dốc nhẹ.
- Lớp lọc ngược dưới chân kè, gia cố nền cho các kết cấu bảo vệ bờ.
